Bàn về kết quả thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo các mục tiêu phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045

Các tác giả

  • Trần Thị Vân Hoa Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
  • Nguyễn Kế Tuấn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
  • Hồ Sỹ Hùng Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước

Từ khóa:

Công nghiệp hóa, đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa, khoa học, công nghệ

Tóm tắt

Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2022 về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 làm rõ hơn các mục tiêu/chỉ tiêu cụ thể cần đạt được đến năm 2030. Bằng phương pháp tổng hợp và sử dụng các dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức đã được công bố, nghiên cứu này tiến hành phân tích, so sánh kết quả đạt được với các mục tiêu đã đặt ra. Nghiên cứu cho thấy một số mục tiêu đã đạt và có khả năng đạt được như trình độ phát triển con người đạt ở mức cao, tuổi thọ trung bình, tỷ trọng lao động còn lại trong nông nghiệp và tỷ trọng công nghiệp chế biến chế tạo trong GDP ngày càng tăng. Bên cạnh đó, nghiên cứu chỉ ra những mục tiêu rất thách thức, khó đạt được như mục tiêu hiệu quả môi trường EPI đạt 55 điểm, tăng MVApc đạt 1000 USD, cải thiện chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu... Nghiên cứu cũng phân tích 5 nguyên nhân quan trọng khiến khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo chưa trở thành nền tảng quan trọng thúc đẩy CNH, HĐH đất nước thời gian qua như hạn chế về vốn, về nguồn nhân lực chất lượng cao, cơ sở hạ tầng và năng lực khoa học công nghệ nội sinh yếu, thể chế chưa theo kịp yêu cầu phát triển. Dựa vào kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp định hướng tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước trên nền tảng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong thời gian tới.

Tài liệu tham khảo

Ban chấp hành Trung ương Đảng (2008), Nghị quyết số 27-NQ/TW về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH Đất nước, ban hành ngày 6 tháng 8 năm 2008.

Ban chấp hành Trung ương Đảng (2012), Nghị quyết số 20-NQ/TW về Phát triển khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, ban hành ngày 1 tháng 11 năm 2012.

Ban chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, ban hành ngày 04 tháng 11 năm 2013.

Ban chấp hành Trung ương Đảng (2018), Nghị quyết số 23-NQ/TW về Định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, ban hành ngày 22 tháng 3 năm 2018.

Ban chấp hành Trung ương Đảng (2019), Nghị quyết 52-NQ/TW về chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, ban hành ngày 27 tháng 09 năm 2019.

Ban chấp hành Trung ương Đảng (2022), Nghị quyết số 29-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045, ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2022.

Bộ Khoa học và công nghệ (2023), Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 2022, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

INSEAD (2022), Chỉ số cạnh tranh tài năng toàn cầu (GTCI), từ <https://www.insead.edu/sites/default/files/assets/dept/fr/gtci/GTCI-2022-report.pdf>.

Jung-Ho, Y. (1990), ‘The industrial policy of the 1970s and the evolution of the manufacturing sector in Korea’, KDI working paper - Sŏul, ZDB-ID 2129193-7- Vol. 9017, KDI.

NIC&DoVenture (2023), Đổi mới sáng tạo và đầu tư công nghệ 2023, từ <https://nic.gov.vn/wp-content/uploads/2023/04/VIE_Vietnam-Innovation-Tech-Investment-Report-2023_final.pdf>.

Tổng cục Thống kê (1990), Niên giám thống kê các năm 1990, Nhà xuất bản Thống kê.

Tổng cục Thống kê (2022), Niên giám thống kê các năm 2022, Nhà xuất bản Thống kê.

Tổng cục Thống kê (2023), Niên giám thống kê các năm 2023, Nhà xuất bản Thống kê.

Tổng cục Thống kê và UNICEF (2021), Điều tra các mục tiêu phát triển bền vững về trẻ em và phụ nữ Việt Nam 2020-2021, từ <https://www.unicef.org/vietnam/vi/bao-cao/dieu-tra-cac-chi-tieu-phat-trien-ben-vung-ve-tre-em-va-phu-nu-viet-nam-2020-2021>.

UNDP (1990), Human Development Report (HDI), USA.

UNDP (2023), Human Development Report (HDI), from <https://www.undp.org/malawi/publications/human-development-report-2021-22>.

UNIDO (2023), Competitive Industrial Performance Index (CIP), retrieved on February 10th 2024, from <https://stat.unido.org/cip/>.

WEF (2020), Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu GCI4.0, từ <https://www3.weforum.org/docs/WEF_TheGlobalCompetitivenessReport2019.pdf>.

WIPO (2012), Global Innovation Index 2012, from <https://www.wipo.int/publications/en/details.jsp?id=247>.

WIPO (2023), Global Innovation Index 2012-2022, from <https://www.wipo.int/edocs/pubdocs/en/wipo-pub-2000-2022-en-main-report-global-innovation-index>.

Tải xuống

Đã Xuất bản

22-03-2024

Cách trích dẫn

Trần Thị Vân, H., Nguyễn Kế, T., & Hồ Sỹ , H. (2024). Bàn về kết quả thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo các mục tiêu phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045. Tạp Chí Kinh Tế Và Phát triển, (321). Truy vấn từ http://js.ktpt.edu.vn/index.php/jed/article/view/1606